Nỗ Lực - Phát Triển
 
 

Tin tiêu biểu

LỰA CHỌN HỆ THỐNG VRV/VRF

Hệ thống VRF / Variable Refrigerant Flow Systems / Hệ thống lạnh có lưu lượng gas thay đổi được giới thiệu lần đầu tiên ở  Nhật  năm 1982,xuất khẩu vào thị trường Âu châu năm 1987.Tại Nhật VRF được ứng dụng khoảng 50% số cao ốc thương mại có diện tích trung bình tới 6.500 M².Tại thị trường Việt Nam hiện có hai dòng sản phẩm VRV/VRF của hai nhà sản xuất hàng đầu thế giới về dòng sản phẩm này là Daikin và Toshiba và còn một số thương hiệu khác

Lợi thế của hệ thống VRV/VRF là khả năng đáp ứng mọi thay đổi công suất nhiệt của tải.So sánh với máy lạnh dùng gas trục tiếp truyền thống,loại này cung cấp một tải cố định,có nhược điểm lớn là dư công suất trong khi chạy thấp tải ,máy nén khởi động liên tục làm giảm tuổi thọ và dòng khởi động cao ảnh hưởng tới chất lượng điện áp.Một hệ thống VRF đơn giản bao gồm một dàn giải nhiệt và nhiều dàn lạnh nhỏ được kết nối bằng các đường ống gas,và hồi dầu bôi trơn và bộ điều tiết lưu lượng gas ,mục đích mỗi một bộ điều nhiệt độc lập đều điều chỉnh van tiết lưu điện tử tương ứng nhằm duy trì nhiệt độ cài đặt của các không gian độc lập.

Nếu so sánh với hệ thống chiller giá thành lắp đặt ban đầu VRF/VRF cao hơn từ 5% tới 20%.Đối với các tải không đồi như cao ốc văn phòng,trung tâm thương mại,nhà máy công suất tải nhiệt trung bình thường cao hơn 70% thì hệ thống chiller có hiệu suất lạnh COP cao hơn.Đối với các tải biến đổi như căn hộ,khách sạn,nhà hàng VRV/VRF chiếm ưu thế.Một đặc điểm quan trọng mà các chủ đầu tư cần chú ý là,lắp đặt VRV/VRF không thể lắp từng phần như hệ FCU cho chiller,đối với chiller khách hàng sau khi thuê có thể lắp bất kỳ loại FCU nào tùy theo kinh phí và nhu cầu,cũng như việc thay đổi công năng tòa nhà hay khu vực ,mở rông không gian thì chiller là một giải pháp phù hợp nhất vì linh hoat khi thay đổi số lượng ,công suất các FCU.

Cơ sở đánh giá các chỉ tiêu cho hệ VRV/VRF như sau:

v  Theo tiêu chuẩn của hiệp hội kỹ sư lạnh Hoa Kỳ ASHRAE hiệu suất lạnh tính bằng kW nhiêt trên kW điện tiêu thụ của thiết bị dựa trên hệ số IPVL-Integrated Part Load Value.Công thức tính như sau:

IPLV = A x COP(100%) + B x COP ( 75%) + C x COP ( 50%) + D x COP (25%)

Công thức này dựa trên cơ sở ảnh hưởng của môi trường đối với sự giảm tải của thiết bị như bảng1.

Bảng 1

 

IPLV

TẢI NHIỆT %

NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG(°C)

GIÁ TRỊ HỆ SỐ

100%

35°

1%=A

75%

30°

42%=B

50%

25°

45%=C

25%

20°

12%=C

So sánh hệ số IPLV giữa VRV của Daikin Model VRV 3 và VRF của Toshiba Model SMMS như hình sau:Qua đó chúng ta thấy tính vượt trội của VRF khi so với VRV

 

Các biểu đồ so sánh hiệu suất VRV/VRF theo phụ tải

Phụ tải 100%

 

 Phụ tải 80%

 Phụ tải 50%

 v  ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ

Trên cơ sở công thức tính IPLV điện năng tiêu thụ được tính như sau:

ĐIỆN TIÊU THỤ  = Thời gian hoạt động * [ 1% điện năng * COP(100% tải) +42% điện năng* COP ( 75% tải) + 45% điện năng*COP ( 50%tải) + 12% điện năng* COP (25% tải) ]

v  VÍ DỤ SO SÁNH TIÊU THỤ ĐIỆN (  Trên cơ sở 270 ngày 1 năm / 10 giờ hoạt động /ngày )

VÍ DỤ 1

VÍ DỤ 2

( còn tiêp)